vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chiến T và chị Nông Thị U. Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 15/01/2012 cho chị Nông Thị U trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 01/2019. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc HNGĐ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BẮC TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 146/2011 ngày 19 tháng 5 năm 2011 của Ủy ban nhân dân xã Cổ Nhuế, huyện Từ Liêm, Thành phố Hà Nội (Nay là UBND phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội).

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 73/2019/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 01 năm 2019, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Nguyễn Chiến T, sinh năm 1982; Địa chỉ: TDP số 2, phường CN 2, quận B, Thành phố Hà Nội; Cư trú: Số nhà 6, ngõ 446, đường Cổ Nhuế, TDP số 2, phường CN 2, quận B, Thành phố Hà Nội;

2. Chị Nông Thị U, sinh năm 1988; Địa chỉ: TDP số 2, phường CN 2, quận B, Thành phố Hà Nội; Cư trú: thôn T, xã Can Đường, thành phố LC, tỉnh LC.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về tình cảm: Anh Nguyễn Chiến T và chị Nông Thị U đều xác định tình cảm vợ chồng không còn và thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Nguyễn Chiến T và chị Nông Thị U có 01 con chung là Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 15/01/2012. Ly hôn anh, chị thỏa thuận: Giao cháu Nguyễn Hoàng A cho chị U trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 01/2019.

Về tài sản chung, công nợ: Anh T, chị U xác định không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Chiến T và chị Nông Thị U.

- Về con chung: Giao cháu Nguyễn Hoàng A, sinh ngày 15/01/2012 cho chị Nông Thị U trực tiếp nuôi dưỡng. Anh T tự nguyện cấp dưỡng nuôi con 2.000.000 đồng/01 tháng, kể từ tháng 01/2019.

Anh T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công nợ: Không có

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Chiến T và chị Nông Thị U phải chịu 300.000 đồng lệ phí ly hôn và cấp dưỡng nuôi con sơ thẩm. Được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng lệ phí anh T đã đại diện nộp theo biên lai số AB/2015/0002535 ngày 11 tháng 01 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bắc Từ Liêm. Anh T, chị U đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ