- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Thị Hồng C - Trịnh Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH TP. HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Chánh, ngày 16 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
***
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH – TP. HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 59, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 và Điều 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý sơ thẩm số 20/2019/TLST-VHNGĐ ngày 09/01/2019 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị Hồng C, sinh năm: 1981
Địa chỉ: B2/41H ấp 2, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trịnh Văn T, sinh năm : 1973
Địa chỉ: B2/41H ấp 2, xã V, huyện B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ vợ chồng: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 17 quyển số 01/2000 của Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 10/04/2000 không còn giá trị pháp lý.
Về con chung: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T xác nhận có 01 con chung là trẻ Trịnh Bảo S, sinh ngày 23/06/2001. Trẻ S đang sống cùng bà C. Bà C và ông T cùng thống nhất giao trẻ S cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Bà C và ông T đã tham khảo ý kiến con về vấn đề trên. Bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trịnh Văn T có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn Nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con theo quy định tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải, đối thoại thành của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Bình Chánh và không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T đồng ý thuận tình ly hôn với nhau. Giấy chứng nhận kết hôn số 17 quyển số 01/2000 của Ủy ban nhân dân xã Nghĩa Thắng, huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi cấp ngày 10/04/2000 không còn giá trị pháp lý.
- Về con chung: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T xác nhận có một con chung là trẻ Trịnh Bảo S, sinh ngày 23/06/2001. Trẻ S đang sống cùng bà C. Bà C và ông T cùng thống nhất giao trẻ S cho bà C trực tiếp nuôi dưỡng đến trưởng thành. Bà C và ông T đã tham khảo ý kiến con về vấn đề trên. Bà C không yêu cầu ông T cấp dưỡng nuôi con.
Ông Trịnh Văn T có quyền tới lui thăm nom chăm sóc con chung không ai có quyền cản trở, vì lợi ích con chung, khi cần thiết các bên có quyền xin thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con sau này theo quy định tại Điều 83, Điều 84 và Điều 116 Luật hôn Nhân và gia đình năm 2014. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của người đó theo quy định tại Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
Cha mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con theo quy định tại Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về tài sản chung: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T xác nhận không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Phạm Thị Hồng C và ông Trịnh Văn T cùng chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà bà C, ông T đã nộp theo Biên lai thu số AA/2018/0006691 ngày 08/01/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh. Bà C và ông T đã nộp đầy đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Bình Chánh; - Cơ quan đã đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ. | Trần Thị Hồng Cẩm |