- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn Linh- Linh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V. L và bà Nguyễn Võ N. L. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | Bình Thuỷ, ngày 06 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 79/2019/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2019 giữa: Nguyên đơn: Ông Nguyễn V. L, sinh năm 1992; Địa chỉ: khu vực T, phường T, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Bị đơn: Bà Nguyễn Võ N. L, sinh năm 1992; Địa chỉ: khu vực B, phường L, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Nguyễn V. L và bà Nguyễn Võ N. L. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: ông Nguyễn V. L và bà Nguyễn Võ N. L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Nguyễn N. M C (nữ), sinh ngày 19/9/2014 cho bà Ng. L trực tiếp nuôi dưỡng, ông V. L không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông V. L không ai được quyền ngăn cản. Về tài sản chung: ông Ng. L và bà Ng. L tự thỏa thuận. Về nợ chung: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: ông V. L tự nguyện nộp 150.000đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chuyển tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 009725 ngày 28/3/2019 thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKS Q. BT; - Cơ quan THA Q.BT; - TAND TP.CT; - UBND P. TAĐ (GCNKH số 59 ngày 04/7/2013) - Löu hs. | THẨM PHÁN Đặng Nguyễn Khánh Xuân |