vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T thoả thuận anh Trần Văn B t… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn anh Trần Văn B và bị đơn chị Trương Thị Thuỳ T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 09 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 76/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 8 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn B - Sinh năm: 1992 Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã V, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Bị đơn: Chị Trương Thị Thuỳ T - Sinh năm: 1994 Nơi ĐKHKTT: Thôn H, xã V, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Nơi tạm trú hiện tại: Số 11 đường Đ, phường 2, thành phố Đ, tỉnh Quảng Trị. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2019.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01/10/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Anh Trần Văn B và chị Trương Thị Thuỳ T thoả thuận anh Trần Văn B trực tiếp nuôi con là Trần Văn An K, sinh ngày 12/02/2016. Chị Trương Thị Thuỳ T có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 10 năm 2019 đến khi cháu K đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có, hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Văn B đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0003808 ngày 01/8/2019, hai bên thoả thuận, nhất trí anh B chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh Trần Văn B được nhận lại 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Trương Thị Thuỳ T phải chịu 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ