- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SƠN ĐỘNG CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Sè Số: 49/2019/QĐST - HNGĐ | Sơn Động, ngày 10 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
------------------------
Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 39/2019/TLST- HNGĐ, ngày 07 tháng 5 năm 2019, giữa: * Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. * Bị đơn : Anh Trần Văn N, sinh năm 1985 Địa chỉ: Thôn N, xã A, huyện S, tỉnh Bắc Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn N. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung; Giao cho chị Hoàng Thị H tiếp tục nuôi dưỡng cháu Trần Thị Thu Ng, sinh năm 27/9/2015; Anh Trần Văn N nuôi dưỡng cháu Trần Hữu Đ, sinh ngày 15/10/2008; Chị H, anh N có quyền thăm con sau ly hôn, không ai được cản trở quyền này của chị H, anh N. Về cấp dưỡng nuôi con chị H, anh N hông có yêu cầu. 2.2. Về tài sản: Chị H rút yêu cầu, anh N nhất trí hông có ý iến gì; do vậy, Tòa án hông đặt ra xem xét giải quyết. 2.3. Về án phí: Áp dụng Điều 14 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm đ hoản 1 Điều 12, Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/201 của Ủy an Thường vụ Quốc Hội; Chị Hoàng Thị H và anh Trần Văn N được mi n án phí DSST ly hôn (dân tộc) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau hi an hành, hông ị háng cáo, háng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Giang; - VKSND tỉnh Bắc Giang; - VKSND huyện Sơn Động; - Chi cục THADS huyện Sơn Động; - Các đương sự; - UBND xã A - Lưu HS, AV. | THẨM PHÁN Trần Văn Toàn |