- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ngô Thị Oanh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị O và anh Phạm Văn S.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN P TỈNH THÁI NGUYÊN Số: 49/2019/QĐST-HNGĐ | P, ngày 03 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2019/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Ngô Thị O, sinh năm 1985
Địa chỉ: Xóm D, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Bị đơn: Anh Phạm Văn S, sinh năm 1977
Địa chỉ: Xóm D, xã N, huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 1 Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5; điểm b khoản 6 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành Nghị quyết về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Ngô Thị O và anh Phạm Văn S.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Ngô Thị O và anh Phạm Văn S thuận tình ly hôn.
2.2. Về nuôi con, cấp dưỡng nuôi con và thăm nom con sau khi ly hôn:
Về con chung: Chị Ngô Thị O và anh Phạm Văn S thỏa thuận: anh Sản trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Phạm Thị G, sinh năm 2011 đến khi cháu G đủ 18 tuổi.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh S không yêu cầu chị O phải cấp dưỡng nuôi con, nên tạm hoãn yêu cầu cấp dưỡng nuôi con đối với chị O cho đến khi anh S có yêu cầu.
Về quyền thăm nom con: Sau khi ly hôn chị Ngô Thị O không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết chị O có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con.
2.3. Về Tài sản chung; công nợ chung: Chị Ngô Thị O, anh Phạm Văn S đều xác định vợ chồng không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.4. Án phí ly hôn sơ thẩm: Hai bên đương sự đều nhất trí việc chị Ngô Thị O tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm sung công quỹ Nhà nước theo quy định pháp luật. Chị Ngô Thị O đề nghị được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp và được hoàn trả lại khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0000682 ngày 08 tháng 01 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện P, tỉnh Thái Nguyên.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện P; - UBND xã N; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Sái Đức Trung |