vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Bù Đốp, tỉnh Bình Phước Tuyên án 27/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Mông Văn T, sinh năm: 1949; Địa chỉ: Ấp Điện Ảnh, xã Phước Thiện, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BĐ
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-DSBĐ, ngày 27 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ Lật Tố tụng dân sự.

- Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 11 năm 2019, về việc các đương sự

thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:

101/2019/TLST-DS ngày 03 tháng 9 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của Lật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: ông Mông Văn T, sinh năm: 1949;

Địa chỉ: Ấp Điện Ảnh, xã Phước Thiện, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm: 1971

Địa chỉ: Ấp Tân Trạch, xã Phước Thiện, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: bà Cung Thị L1, sinh năm:1951

Địa chỉ: Ấp Điện Ảnh, xã Phước Thiện, huyện BĐ, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Nguyễn Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Mông Văn T và bà Cung Thị L1 số tiền 30.000.000đ (ba mươi triệu đồng).

Phương thức trả nợ như sau: Được chia làm 02 lần:

Lần 01: Bà L trả cho ông T, bà L1 số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) vào ngày 29/3/2020 âm lịch;

1

Lần 02: Bà L trả cho ông T, bà L1 số tiền 15.000.000đ (mười lăm triệu đồng) vào ngày 29/3/2021 âm lịch.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, mà người phải thì hành án không thi hành thì còn phải chịu lãi suất của số tiền chưa thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ Lật tố tụng dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ. Bà L được miễn toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm trên theo điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

Trả lại cho chị ông Mông Văn T 750.000đ (bảy trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí ông đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự huyện BĐ theo biên lai số 0016496 ngày 03/9/2019.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp Lật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Lật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Lật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ