- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Trần thị Đ-Nguyễn Văn N"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Giữa:
- Căn cứ chính? Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2019/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 29 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ
Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoảng 2 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm;
Xét thấy: Ngày 21/6/2019 nguyên đơn bà Trần Thị Đ, anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Bích H tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015, vào ngày 21/3/2018 người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan ông Lê Văn T, bà Võ Thị Đ tự nguyện rút lại toàn bộ yêu cầu độc lập. Việc rút đơn của các đương sự là tự nguyện, phù hợp với qui định của pháp luật nên được tòa án chấp nhận.
QUYẾT ĐỊNH
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số: 18/2019/TLST-DS ngày 14 tháng 01 năm 2019 về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất”. Giữa:
- Nguyên đơn:
Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1967.
Anh Nguyễn S, sinh năm 1988
Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1992
Cùng địa chỉ: ấp T, xã T1, huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh:1959. Địa chỉ: ấp M1, xã N , huyện M, tỉnh Bến Tre.
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
1- Ông Nguyễn Văn B, sinh:1955;
2- Anh Nguyễn Văn T, sinh:1975;
3- Anh Nguyễn Văn Q, sinh:1975;
4- Bà Lê Thị B, sinh năm 1949
Cùng địa chỉ: ấp M1, xã N , huyện M, tỉnh Bến Tre.
5- Bà Nguyễn Thị S, sinh năm 1964;
Địa chỉ: ấp K, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre.
6- Anh Nguyễn Văn T, sinh:1970;
Địa chỉ: Khu phố 2, Phường Đ , thị xã X, tỉnh Bình Phước.
7- Anh Lê Văn T, sinh năm 1971
8- Chị Võ Thị Đ, sinh năm 1974 Cùng địa chỉ: ấp T1, xã T, huyện M, tỉnh Bến Tre.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
Đương sự được quyền khởi kiện lại theo quy định của pháp luật..
Hoàn trả cho bà Trần Thị Đ, anh Nguyễn S và chị Nguyễn Thị Bích H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.302.500 (một triệu ba trăm lẻ hai nghìn năm trăm ) đồng theo biên lai thu số 0003185 ngày 07/9/2016 và trả cho bà Trần Thị Đ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 ( ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0014769 ngày 08/3/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam , tỉnh Bến Tre.
Hoàn trả cho ông Lê Văn T số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0007864 ngày 07/6/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam , tỉnh Bến Tre.
Hoàn trả cho bà Võ Thị Đ số tiền tạm ứng án phí 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số 0016467 ngày 23/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam , tỉnh Bến Tre.
Chi phí đo đạc, định giá 1.400.000 đồng bà Trần Thị Đ chịu và đã nộp xong.
3. Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị Quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự. - VKSND huyện Mỏ Cày Nam. - CCTHADS huyện Mỏ Cày Nam. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Trần Thanh Phong |