vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: số 02 đường H, phường C, quận Đ, Tp Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Ngọc Khánh: Ông Đinh Lệnh Q – chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỘC NINH
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-DSLộc Ninh, ngày 28 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỘC NINH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Vũ Văn Thi

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Nguyễn Văn Thành

2. Bà Trần Xuân Đạm

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số: 92/2018/TLST-DS ngày 11 tháng 9 năm 2018

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ngân hàng N Địa chỉ: số 02 đường H, phường C, quận Đ, Tp Hà Nội Đại diện theo pháp luật: Ông Trịnh Ngọc K – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên Đại diện theo ủy quyền của ông Trịnh Ngọc Khánh: Ông Đinh Lệnh Q – chức vụ: Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N Đại diện theo ủy quyền của ông Đinh Lệnh Q: Ông Nguyễn Văn S – chức vụ: Phó giám đốc Chi nhánh Ngân hàng N

2. Bò ñôn: Bà Vũ Thị H, sinh năm 1964 (Có mặt) Địa chæ: ấp T, xã Q, huyện N, tænh Bình Phöôùc.

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Ông Nguyễn Văn H1, sinh năm 1963 (vắng mặt)

- Chị Nguyễn Thị Bích C, sinh năm 1993 (vắng mặt)

Cùng địa chỉ: ấp T, xã Q, huyện N, tænh Bình Phöôùc.

- Anh Nguyễn Văn Minh Đ, sinh năm 1988 (vắng mặt)

Địa chỉ: ấp X, xã Q, huyện N, tỉnh Bình Phước Đại diện theo ủy quyền của ông H1, anh Đ và chị C: Bà Vũ Thị H

-Trường Mẫu giáo Q

-Ủy ban nhân dân xã Q

-Văn phòng công chứng V

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

* Bà Vũ Thị H đồng ý chịu trách nhiệm trả cho Ngân hàng N số tiền gốc là 300.000.000đ (Ba trăm triệu đồng), tiền lãi trong hạn tính từ ngày 19/11/2017 đến ngày 17/5/2018 là 13.650.000đ (Mười ba triệu sáu trăm năm mươi ngàn đồng), tiền lãi quá hạn tính từ ngày 18/5/2018 đến ngày 28/6/2019 là 46.300.000đ (Bốn mươi sáu triệu ba trăm ngàn đồng) và lãi chậm trả tính từ ngày 18/5/2018 đến ngày 28/6/2019 là 1.540.000đ (Một triệu năm trăm bốn mươi ngàn đồng).

Thời hạn trả nợ: Đến ngày 31/12/2019 bà H phải trả toàn bộ tiền gốc và lãi cho Ngân hàng.

* Đình chỉ yêu cầu công nhận hợp đồng thế chấp tài sản số 327/2017 ngày 15/5/2017 giữa Ngân hàng N và bà Vũ Thị H do nguyên đơn rút một phần yêu cầu khởi kiện

3. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: Kể từ ngày tiếp theo của ngày xét xử sơ thẩm, bên có nghĩa vụ thi hành án còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hơp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà bên có nghĩa vụ thi hành án phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

4. Về án phí: Bà Vũ Thị H chịu 18.074.500 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng N không phải chịu tiền án phí Dân sự sơ thẩm và được nhận lại số tiền 8.066.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006149 ngày 11/9/2018 và 300.000 đồng đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0006147 ngày 11/9/2018 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lộc Ninh.

5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

6. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ