vanban.org

Quyết định 49/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

TAND huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 04/12/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng T Người đại diện theo pháp luật là anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1979 – Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: 914F ấp P, xã B, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long Bị đơn: Hợp tác xã gia công sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ xuất khẩu A Người đại diện theo pháp luật là ô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "Tranh chấp HĐ xây dựng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG HỒ
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2019/QĐST-DSLong Hồ, ngày 04 tháng 12 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2019/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2019

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng T Người đại diện theo pháp luật là anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1979 – Chức vụ: Giám đốc. Địa chỉ: 914F ấp P, xã B, huyện Mang Thít, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Hợp tác xã gia công sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ xuất khẩu A Người đại diện theo pháp luật là ông Phan Văn L, sinh năm 1957 – Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị. Địa chỉ: Ấp P, xã Đ, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của ông Phan Văn L là anh Trần Hồ N, sinh năm 1987 (Theo giấy giới thiệu ngày 14/8/2019) Địa chỉ: 70/78 Trần Phú, phường 4, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

- Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan: Công ty TNHH một thành viên Xây dựng L Người đại diện theo pháp luật là anh Đặng Hiếu N, sinh năm 1981 – Chức vụ: Phó Giám đốc. Địa chỉ: 102B/6 ấp L, xã P, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long Ngân hàng Thƣơng mại cổ phần S Địa chỉ: Số 266-268 Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, thành phố H. Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Đức Thạch D là ông Cao Hồng S - Chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V (Theo Giấy ủy quyền số 4048/2018/GUQ-PL ngày 10/12/2018). Người đại diện ủy quyền lại của ông Cao Hồng S là anh Đoàn Minh Đ, sinh năm 1981 – Chức vụ: Trưởng Phòng giao dịch Long Hồ (Theo Giấy ủy quyền số 669/2019/UQ-CNVL ngày 12/8/2019). Địa chỉ: Số 254 Khóm 5, thị trấn L, huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Công ty TNHH một thành viên Xây dựng T có anh Nguyễn Văn M là người đại diện yêu cầu Hợp tác xã gia công sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ xuất khẩu A có ông Phan Văn L là người đại diện trả lại tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng số 01/HĐ-XD.2018 ngày 22/02/2018 và số tiền tăng thêm theo các hạn mục phát sinh so với hồ sơ dự toán ban đầu là 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng). Hợp tác xã gia công sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ xuất khẩu A đồng ý trả lại cho Công ty TNHH một thành viên Xây dựng T tổng số tiền còn nợ theo Hợp đồng số 01/HĐ-XD.2018 ngày 22/02/2018 và số tiền tăng thêm theo các hạn mục phát sinh so với hồ sơ dự toán ban đầu là 240.000.000đ (Hai trăm bốn mươi triệu đồng). Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, nếu người phải thi hành án chưa hoàn trả đủ số tiền trên thì còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015 tương ứng với thời gian chậm thi hành án. 2.2. Về án phí:

- Nguyên đơn Công ty TNHH một thành viên Xây dựng T tự nguyện nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm được khấu trừ từ số tiền 9.388.000đ (Chín triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng) mà nguyên đơn đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0002346 ngày 25/4/2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Hồ, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền 6.388.000đ (Sáu triệu ba trăm tám mươi tám nghìn đồng).

- Bị đơn Hợp tác xã gia công sản xuất hàng Thủ công mỹ nghệ xuất khẩu A tự nguyện nộp 3.000.000đ (Ba triệu đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ