vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND tỉnh Tiền Giang Tuyên án 28/09/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A.

Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Lệ phí sơ thẩm: Chị Lê Ngọc A có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 00651 ngày 14/9/201… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A.
  • Căn cứ chính? Điều 123 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự xác định yêu cầu
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-VHNGĐTiền Giang, ngày 28 tháng 9 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ

V/v “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”

TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Ông Huỳnh Xuân Long.

Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tuyền.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang tham gia phiên họp: Ông Huỳnh Văn Hoàng - Kiểm sát viên.

Ngày 28 tháng 9 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 37/2018/TLST-VHNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo Quyết định mở phiên họp sơ thẩm giải quyết việc dân sự số 17/2018/QĐST-VHNGĐ ngày 14 tháng 9 năm 2018, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Anh Tran Van S, sinh năm 1978; (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: Úc.

2. Chị Lê Ngọc A, sinh năm 1990; (có đơn xin vắng mặt)

Địa chỉ: số 1, tổ 7, ấp A, xã D, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.

NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:

- Anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A quen nhau năm 2017, qua tìm hiểu rồi cưới nhau, có đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 50 do Ủy ban nhân dân thành phố M cấp ngày 18/8/2017. Sau khi đăng ký kết hôn, anh chị có làm đám cưới nhưng chưa có cuộc sống chung vợ chồng do anh S quay về Úc lo công việc làm ăn. Đến nay anh S không sắp xếp được công việc, thời gian, địa điểm để có cuộc sống chung của vợ chồng. Ngoài ra, thời gian qua anh chị có liên lạc với nhau nhưng qua trao đổi cảm thấy tình cảm vợ chồng không có, quan điểm sống không phù hợp nên không thể duy trì cuộc sống hôn nhân. Nay anh S và chị A yêu cầu Tòa án công nhận cho anh chị được thuận tình ly hôn. Về con chung, tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Anh S và chị A thỏa thuận chị A có nghĩa vụ nộp.

- Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Tiền Giang phát biểu ý kiến: Về tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Thư ký và đương sự từ khi thụ lý cho đến phiên họp giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Về nội dung: Anh S và chị A có đăng ký kết hôn năm 2017 nên hôn nhân hợp pháp. Do anh S và chị A không sống chung nên không có tình cảm dẫn đến hôn nhân không hạnh phúc, nay anh S và chị A thống nhất ly hôn là phù hợp Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình. Do đó, đề nghị chấp nhận yêu cầu anh S và chị A về việc thuận tình ly hôn.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp; ý kiến của đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang nhận định:

Về tố tụng: Anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt, nên căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng Dân sự, Tòa án giải quyết vắng mặt các đương sự.

Về thẩm quyền giải quyết: Anh S, chị A có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và chị A sinh sống tại tỉnh Tiền Giang, anh S đang định cư tại Úc nên căn cứ khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 37 của Bộ luật tố tụng dân sự xác định yêu cầu của các đương sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang.

Xét yêu cầu của anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A, nhận thấy: Anh S và chị A có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thành phố M, tỉnh Tiền Giang cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 50 ngày 18/8/2017, là hôn nhân hợp pháp nên được xem xét giải quyết theo Luật Hôn nhân và Gia đình quy định. Theo quy định tại Điều 19 của Luật hôn nhân và gia đình ghi nhận vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau cùng nhau xây dựng gia đình hạnh phúc. Tuy nhiên, sau khi kết hôn, anh S và chị A không sống chung mỗi người ở một nơi, ngăn cách địa lý, nên tình cảm không có, dẫn đến mục đích hôn nhân không đạt được. Xét thấy, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa anh S và chị A là hoàn toàn tự nguyện và đã thỏa thuận về các vấn đề khác phù hợp với quy định tại các Điều 51, 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, nên được chấp nhận.

Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát phù hợp nhận định của Tòa án nên được chấp nhận.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Ngọc A phải nộp 300.000 đồng theo quy định của pháp luật.

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, khoản 3 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 37 khoản 2 Điều 149, Điều 361, khoản 2 Điều 367, 369, 370, 371, 396, 397 Bộ luật Tố tụng Dân sự.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 51, 55, 57 và khoản 2 Điều 123 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A.

2. Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Ghi nhận anh Tran Van S và chị Lê Ngọc A khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

3. Lệ phí sơ thẩm: Chị Lê Ngọc A có nghĩa vụ nộp 300.000 đồng, nhưng được trừ số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng chị đã nộp theo biên lai thu tạm ứng số 00651 ngày 14/9/2018 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Tiền Giang, xem như đã nộp xong.

Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định./.

Cỡ chữ