vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-NHGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu Y và chị Trương Ngọc Đ.

Về hôn nhân: Anh Phạm Hữu Y và chị Trương Ngọc Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung tên Phạm Gia N, sinh ngày 12/3/2012 cho anh Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết. Chị Trương Ngọc Đ có q… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Hữu Y và chị Trương Ngọc D yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu Y và chị Trương Ngọc Đ.
  • Căn cứ chính? Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐĐầm Dơi, ngày 13 tháng 4 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 147/2018/TLST-VDS ngày 05 tháng 4 năm 2018 giữa:

- Người yêu cầu: Anh Phạm Hữu Y, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp MT, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau.

- Người yêu cầu: Chị Trương Ngọc Đ, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp MT, xã TAK, huyện ĐD, tỉnh Cà Mau. Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; khoản 2 Điều 81; khoản 1, 3 Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Hữu Y và chị Trương Ngọc Đ. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Phạm Hữu Y và chị Trương Ngọc Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung tên Phạm Gia N, sinh ngày 12/3/2012 cho anh Y tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Cấp dưỡng nuôi con anh chị tự thỏa thuận không đặt ra yêu cầu xem xét, giải quyết. Chị Trương Ngọc Đ có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung và nợ: Anh Y và chị Đ xác định không có nên không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết. 3. Lệ phí giải quyết việc dân sự: Anh Y và chị Đ mỗi người phải chịu 75.000 đồng. Anh Y đã dự nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0009700, chị Đ đã dự nộp 150.000 đồng tại biên lai số 0009801 cùng ngày 05/4/2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đầm Dơi nay được chuyển thu đối trừ. Anh Y và chị Đ mỗi người được nhận lại số tiền chênh lệch là 75.000 đồng. 4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ