vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "anh T và chị H Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NGÔ QUYỀN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐQuận Ngô Quyền, ngày 13 tháng 02 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 18/2018/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 01 năm 2018 giữa:

- Anh Đỗ Trung T sinh năm 1976; nơi cư trú: Phường D, quận N, thành phố P.

- Chị Vũ Thị H, sinh năm 1984; nơi cư trú: Phường D, quận N, thành phố P.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly và hòa giải thành ngày 05 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H thuận tình ly hôn.

- Về việc nuôi con chung: Anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H có một con chung là Đỗ Gia G, sinh ngày 22 tháng 11 năm 2013. Anh T và chị H thỏa thuận: Chị Vũ Thị H là người trực tiếp nuôi con chung Đỗ Gia G cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, anh T và chị H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về việc chia tài sản chung: Anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí: Anh Đỗ Trung T và chị Vũ Thị H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Chấp nhận sự tự nguyện của chị H nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai số 0011912 ngày 12 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngô Quyền, thành phố Hải Phòng. Chị Vũ Thị H đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ