- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tuấn - Hường"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Thu H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LONG BIÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 31 tháng 1 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 779/2017/TLST-HNGĐ ngày 08/12/2017 giữa: * Nguyên đơn: Anh Nguyễn Anh T - sinh năm 1979 HKTT: phường T, quận Long Biên, Hà Nội * Bị đơn: Chị Vũ Thị Thu H - sinh năm 1981 HKTT: phường T, quận Long Biên, Hà Nội Hiện trú tại: phường B, quận Long Biên, Hà Nội
- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/1/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 23/1/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Anh T và chị Vũ Thị Thu H. 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1. Về việc nuôi con: Xác định anh chị có 03 con chung là cháu Nguyễn Vũ Quỳnh L, sinh ngày 04/3/2003, cháu Nguyễn Vũ Tuấn P, sinh ngày 28/12/2007 và cháu Nguyễn Vũ Hồng A, sinh ngày 06/9/2010. Sau khi ly hôn, anh T được trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng cả ba con chung. Anh T không yêu cầu chị H đóng góp tiền nuôi con. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con đối với chị H cho đến khi cháu L, cháu P, cháu Hồng A đủ 18 tuổi hoặc đến khi có yêu cầu khác. Không ai được cản trở quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. 2.2.Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án xem xét và giải quyết. 2.3.Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh T đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại Chi cục thi hành án dân sự quận Long Biên theo biên lai số 0006362 ngày 08/12/2017. Nay, anh T được trả lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND phường T, Long Biên, Hà Nội (Số 22, quyển số 01/2002); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vũ Quang Dũng |