- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lý Thị B - Phạm Văn N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị B và anh Phạm Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN VỊ THỦY TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Vị Thủy, ngày 02 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 22/2018/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị B, sinh năm 1994. Địa chỉ: Ấp 4, xã V6, huyện V, tỉnh Hậu Giang.
- Bị đơn: Anh Phạm Văn N, sinh năm 1988. Địa chỉ: Ấp 4, xã V6, huyện V, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị B và anh Phạm Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lý Thị B và anh Phạm Văn N cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Phạm Văn N được tiếp tục nuôi 02 con chung là cháu Phạm Thị T (nữ) sinh ngày 07/11/2011 và cháu Phạm Thị M (nữ) sinh ngày 05/3/2014 đang sống với anh N. Chị Lý Thị B được quyền đến thăm, chăm sóc giáo dục con chung, không ai được quyền cản trở. Về cấp dưỡng: Anh Phạm Văn N không yêu cầu, nên chị Lý Thị B chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: Chị Lý Thị B và anh Phạm Văn N thống nhất không có, không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Lý Thị B tự nguyện nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Lý Thị B đã nộp tạm ứng án phí 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0015681 ngày 29/01/2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang, được chuyển từ tạm ứng án phí thành án phí. Hoàn trả lại chị Lý Thị B 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Vị Thủy; - UBND xã V6, huyện Vị Thủy; - Chi cục THADS H.Vị Thủy; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thị Hạnh |