- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh N và anh Ngô Văn D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN DU TỈNH BẮC NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49 /2018/QĐST-HNGĐ | Tiên Du, ngày 19 tháng 01 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 36/2017/TLST-HNGĐ ngày 24/10/2017 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Anh N, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn T, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Bị đơn: Anh Ngô Văn D, sinh năm 1983. Địa chỉ: Thôn H, xã P, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự. Căn cứ vào Điều 55 luật Hôn nhân và gia đình. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành lập ngày 11 tháng 01 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 01 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Anh N và anh Ngô Văn D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Anh N và anh Ngô Văn D thuận tình ly hôn. Việc nuôi dưỡng con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Ngô Văn Hoàng A1, sinh ngày 25/4/2005 và Ngô Văn Đức A2, sinh ngày 30/9/2009. Chị N tiếp tục nuôi cả hai con chung, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Tài sản, công nợ, công sức: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị N tự nguyện chịu 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ tại biên lai thu số: AA/2015/0000171 ngày 24/10/2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh. Chị N đã nộp đủ tiền án phí. Trả lại chị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bắc Ninh - VKSND huyện - Chi cục THADS huyện - UBND xã P - Các đương sự - Lưu HS,VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Nhàn |