- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Úc A - Lê Văn K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Úc A và anh Lê Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NÔNG CỐNG TỈNH THANH HOÁ Số: 49/2018/QĐST - HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| N, ngày 24 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 165/2017/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 10 năm 2017, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Úc A- Sinh năm: 1989 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Nơi ở hiện nay: Thôn X, xã T2, huyện N, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Văn K- Sinh năm: 1983 Địa chỉ: Thôn T, xã T1, huyện N, tỉnh Thanh Hóa. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 1 Điều 24; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30/12/2016; Danh mục án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/4/2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Úc A và anh Lê Văn K. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Úc A và anh Lê Văn K.
- Về con: Chị Avà anh K có 01 con chung Lê Văn Gia H, sinh ngày 03/10/2015.Chị A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Hai bên không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con. Anh K có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản, công nợ và quyền sử dụng đất:Chị A và anh K không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị A phải nộp 150.000đ tiền án phí DSST nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nông Cống theo biên lai thu số AA/2015/0006482 ngày 05/10/2017. Trả lại cho chị A 150.000đ tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Nông Cống; - TAND tỉnh Thanh Hoá; - Cơ quan THADS huyện Nông Cống; - UBND xã T, huyện N; - Lưu hồ sơ 1, VP1, TH11. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Tình |