vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Hà A, sinh ngày 28/03/2006 và cháu Nguyễn Tùng B, sinh ngày 27/10/2010. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Vũ Hà A và cháu Nguyễn T… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình giữa chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỸ HÀO
TỈNH HƢNG YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-------------------
Số: 49/2018/QĐST- HNGĐ
Mỹ Hào, ngày 11 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 34/2018/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 04 năm 2018, giữa: * Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Việt H, sinh năm 1976. * Bị đơn: Anh Nguyễn Thành L, sinh năm 1972. Đều địa chỉ: Phố N, thị trấn B, huyện M, tỉnh H. * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: + Cháu Nguyễn Vũ Hà A, sinh ngày 28/03/2006. + Cháu Nguyễn Tùng B, sinh ngày 27/10/2010. Người đại diện theo pháp luật của cháu Nguyễn Vũ Hà A và cháu Nguyễn Tùng B: Chị Vũ Thị Việt H, sinh năm 1976. Đều địa chỉ: Phố N, thị trấn B, huyện M, tỉnh H. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213; khoản 3 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57, 73, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 5 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L có 02 con chung là cháu Nguyễn Vũ Hà A, sinh ngày 28/03/2006 và cháu Nguyễn Tùng B, sinh ngày 27/10/2010. Anh chị thỏa thuận giao cháu Nguyễn Vũ Hà A và cháu Nguyễn Tùng B cho chị H nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục đến khi hai cháu thành niên. Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Công nhận sự thỏa thuận giữa chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L về việc anh L không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Anh L có quyền thăm và chăm sóc con chung; không ai được cản trở anh L thực hiện quyền này. Chị H và anh L có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn.

- Về tài sản, vay nợ, công sức và ruộng nông nghiệp: Chị Vũ Thị Việt H và anh Nguyễn Thành L đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Vũ Thị Việt H tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng). Được đối trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí Tòa án số 013274 ngày 18/4/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện M, tỉnh H. Trả lại chị Vũ Thị Việt H số tiền còn lại là 150.000 đồng (Một trăm, năm mươi nghìn đồng), chị H đã nộp xong án phí sơ thẩm ly hôn. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ