- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số226/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2018 về việc tranh về ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N 3, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh B Giang Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ:Thôn N 3, xã L, huyện Lục Nam,…
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 273 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND HUYỆN LỤC NAM TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Lục Nam, ngày 12 tháng 07 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Căn cứ vào 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 226/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2018; Xét thấy: Nguyên đơn là chị Nguyễn Thị M rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 BLTTDS.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số226/2018/TLST-HNGĐ ngày 28/5/2018 về việc tranh về ly hôn, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1992 Địa chỉ: Thôn N 3, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh B Giang Bị đơn: Anh Phạm Văn B, sinh năm 1987 Địa chỉ:Thôn N 3, xã L, huyện Lục Nam, tỉnh B Giang 2.Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Hoàn trả chị Nguyễn Thị M 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí mà chị M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lục Nam tại biên lai thu tiền số AA/2017/0003211 ngày 28/5/2018. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Huân |