vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D - Sinh năm 1990 Bị đơn: Chị Phan Thị N - Sinh năm 1997 2.

Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Đồn; UBND xã Đ; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Văn D - Phan Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D - Sinh năm 1990 Bị đơn: Chị Phan Thị N - Sinh năm 1997 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ ĐỒN
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬNCỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứhồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 40/2018/TLST-HNGĐ, ngày 11 tháng 6 năm 2018, giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D - Sinh năm 1990 Địa chỉ:Thôn B, xã Đ, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Bị đơn: Chị Phan Thị N - Sinh năm 1997 Địa chỉ:Thôn B, xã Đ, huyện Chợ Đồn, tỉnh Bắc Kạn. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Anh Hoàng Văn D - Sinh năm 1990 Bị đơn: Chị Phan Thị N - Sinh năm 1997 2.Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1.Về quan hệ hôn nhân:Anh Hoàng Văn D và chị Phan Thị N nhất trí thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Anh Hoàng Văn D và chị Phan Thị N thỏa thuận, thống nhất anh Hoàng Văn D được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 01 con chung là Hoàng Thị Tường V, sinh ngày 26/08/2013 đến khi con chung đủ 18 tuổi. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Anh Hoàng Văn D không yêu cầu chị Phan Thị N cấp dưỡng nuôi con. Chị Phan Thị N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. 2.3.Về tài sản chung:Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết 2.4.Về khoản vay, nợ chung:Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí:Anh Hoàng Văn D phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm; Chị Phan Thị N phải chịu 75.000đ (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm. Ghi nhận anh Hoàng Văn D tự nguyện chịu toàn bộ án phí của chị Phan Thị N là án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 05966 ngày 11 tháng 06 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Đồn. Anh Hoàng Văn D được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ