- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị T và Trần Đình T ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Đình T
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐST-HNGĐ | Can Lộc, ngày 07 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2018/TLST-HNGĐ ngày 25/5/2018 giữa chị Trần Thị T; Sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Xóm Y, xã X, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh và anh Trần Đình T; Sinh năm: 19xx; Địa chỉ: Xóm Y, xã X, huyện C, tỉnh Hà Tĩnh;
Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 1 Điều 24, khoản 7 điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/5/2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị T và anh Trần Đình T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung của vợ chồng:
Chị Trần Thị T và anh Trần Đình T thống nhất giao con chung là Trần Đình BH, sinh ngày 29/6/2012 cho anh Trần Đình T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi con thành niên. Chị Trần Thị T có quyền đi lại thăm nom con chung, không được ai ngăn cấm. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai vợ chồng tự thực hiện với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung:
Chị Trần Thị T và anh Trần Đình T thống nhất vợ chồng tự giải quyết về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí:
Chị Trần Thị T và anh Trần Đình T thỏa thuận chị Trần Thị T chịu trách nhiệm nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào khoản tiền tạm ứng án phí 150.000 đồng mà chị Trần Thị T đã nộp theo biên lai số 0004334 ngày 25/5/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Can Lộc.
Chị Trần Thị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Can Lộc; - Chi cục THADS huyện Can Lộc; - UBND xã X; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - Lưu: Hồ sơ vụ án, văn phòng. | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CAN LỘC Thẩm phán Ngô Thị Thanh |