- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP V - Ông Lê Xuân L"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ THUẬN AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 49/2018/QĐST-DS | Thuận An, ngày 24 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 10 năm 2018 về việc các đƣơng sự thỏa thuận đƣợc với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 171/2018/TLST-DS ngày 08 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thoả thuận giữa các đƣơng sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; trụ sở chính: phƣờng L, Quận Đ, Thành phố H; địa chỉ liên lạc: Phƣờng B, Quận P, Thành phố H.
Ngƣời đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông Hồng Nguyễn Đình Khôi, sinh năm 1988; trú tại: Phƣờng A, Quận B, Thanh phố H; địa chỉ liên lạc: Phƣờng B, Quận P, Thành phố H - Là đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số 14131/2018/UQ-VPB ngày 18/6/2018).
- Bị đơn: Ông Lê Xuân L, sinh năm 1983; địa chỉ: khu phố B, phƣờng A, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
Ngƣời đại diện hợp pháp của bị đơn: Ông Lê Văn N, sinh năm 1982; trú tại: phƣờng L, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng là ngƣời đại diện theo ủy quyền của bị đơn ông Lê Xuân L (văn bản ủy quyền ngày 13/8/2018).
II. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1. Về nghĩa vụ thanh toán:
- Ông Lê Xuân L có trách nhiệm thanh toán cho Ngân hàng TMCP V số tiền còn nợ theo hợp đồng tín dụng số 5785579/GDH/HĐTD ngày 25/01/2016 tạm tính đến ngày 16/10/2018 là 510.859.872đồng.
Bao gồm:
- Nợ gốc là 406.869.000đồng;
- Lãi quá hạn là 103.990.872đồng.
2. Thời hạn thanh toán: Vào ngày 16/01/2019.
Kể từ ngày 17/10/2018, ông Lê Xuân L còn phải tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh trên dƣ nợ gốc của hợp đồng tín dụng nêu trên cho đến khi thanh toán xong toàn bộ các khoản nợ trên cho Ngân hàng TMCP V.
3. Về phát mãi tài sản:
- Trƣờng hợp ông L không thanh toán thì Ngân hàng TMCP V đƣợc quyền yêu cầu phát mãi tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là 01 chiếc xe ô tô 5 chỗ ngồi, nhãn hiệu Huyndai, số loại Accent, số khung 41BEGU051504, số máy G4LCFU521793, biển số xe 74A-04981, giấy chứng nhận đăng ký xe số 005243 do Phòng cảnh sát giao thông Công an tỉnh Quảng Trị cấp ngày 22/01/2016 cho ông Lê Xuân L theo hợp đồng công chứng thế chấp xe ô tô số 001141, quyển số 01TP/CC-SCC/HĐGD ký ngày 25/01/2016 tại Văn phòng công chứng A. Chứng nhận hiệu lực đăng ký giao dịch bảo đảm, hợp đồng, thông báo việc kê biên tài sản thi hành án, số đăng ký 1203743885 ngày 25/01/2016 tại Trung tâm đăng ký giao dịch, tài sản tại Thành phố H.
Nếu kê biên, phát mãi tài sản không đủ để thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP V thì ông Lê Xuân L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ vay cho Ngân hàng TMCP V đến khi thanh toán xong toàn bộ nợ vay.
4. Về án phí sơ thẩm:
Ông Lê Xuân L tự nguyện chịu 12.217.197 đồng (mƣời hai triệu hai trăm mƣời bảy nghìn một trăm chín mƣơi bảy đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 12.036.005 đồng (mƣời hai triệu không trăm ba mƣơi sáu nghìn không trăm lẻ năm đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0023962 ngày 07/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
6. Quyết định này đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh BD; - VKSND thị xã T; - Chi cục THADS thị xã T; - Các đƣơng sự; - Lƣu: VT, HS, AV. | Nguyễn Thị Tuyết Ánh |