vanban.org

Quyết định 49/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Bến Cát, tỉnh Bình Dương Tuyên án 25/07/2018 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1980; Địa chỉ: Ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Trần Văn T khời kiện ông Võ Hồng K về việc "tranh chấp hợp đồng vay tài sản""
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ BẾN CÁT
TỈNH BÌNH DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2018/QĐST-DSBến Cát, ngày 25 tháng 7 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 180/2018/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn T, sinh năm 1980;

Địa chỉ: Ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

Bị đơn: Ông Võ Hồng K, sinh năm 1970;

Địa chỉ: Xã Q, huyện C, tỉnh Bến Tre;

Tạm trú: Ấp A, xã A, thị xã B, tỉnh Bình Dương.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Võ Hồng K có trách nhiệm trả cho ông Trần Văn T số tiền 123.000.000 đồng (một trăm hai mươi ba triệu đồng), trong đó tiền nợ gốc là 105.000.000 đồng và tiền nợ lãi 18.000.000 đồng.

Kể từ ngày án có hiệu lực thi hành và có đơn yêu cầu thi hành án của ông T cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng ông K còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.

- Về án phí hai bên thỏa thuận:

+ Ông Võ Hồng K phải chịu 3.075.000 đồng (ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

+ Ông Trần Văn T không phải chịu tiền án phí. Hoàn trả cho ông T số tiền 3.075.000 đồng (ba triệu không trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0025487, quyển số AA/2016 ngày 01/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã B.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ