- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "ông T kiện yêu cầu ông P, bà T trả tiền nợ vay"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÁNH LINH TỈNH BÌNH THUẬN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2018/QĐ-DS | Tánh Linh, ngày 16 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 8 năm 2018 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 146/2018/TLST-DS ngày 16 tháng 7 năm 2018.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Phan Thanh T, sinh năm: 1991. Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm: 1989. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1/ Chị Hồ Thị Kim L, sinh năm: 1990. Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
2/ Anh Thiều Thanh P, sinh năm: 1985. Địa chỉ: Thôn 3, xã Đ, huyện Tánh Linh, tỉnh Bình Thuận.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Vợ chồng anh Thiều Thanh P, chị Nguyễn Thị T phải có nghĩa vụ liên đới trả cho vợ chồng anh Phan Thanh T, chị Hồ Thị Kim L số tiền hụi còn thiếu là 13.925.000 đồng. Chia phần anh P, chị T mỗi người phải trả cho vợ chồng anh T, chị L số tiền 6.962.500 đồng.
Kể từ ngày người được thi hành án làm đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thi hành xong khoản tiền phải thi hành thì phải trả lãi theo mức lãi suất thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015, nếu không có thỏa thuận thì thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.
Về án phí:
+ Vợ chồng anh Thiều Thanh P, chị Nguyễn Thị T phải liên đới nộp 348.000 đồng (Ba trăm bốn mươi tám ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chia phần anh P, chị T mỗi người phải nộp 174.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho anh Phan Thanh T số tiền 550.000 đồng tạm ứng án phí dân sự mà anh T đã nộp theo biên lai số 0012727 ngày 16/7/2018 của Chi cục thi hành án huyện Tánh Linh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Tánh Linh; - THADS huyện Tánh Linh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Hạ Hải Hồ |