- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THANH HÓA TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2017/QĐST- KDTM | TP Thanh Hóa, ngày 20 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Kinh doanh thương mại thụ lý số 62/2017/TLST - KDTM ngày 10 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S. Địa chỉ: Đường Ngh, phường 8, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Huy Kh - Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Thu - Phó Phòng giao dịch Ph, Chi nhánh Thanh Hóa. Địa chỉ: Số 126-128 đường Tr, phường B, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Ông Trần Huy D, sinh năm 1966.
Bà Đinh Thị H, sinh năm 1972. Cùng địa chỉ: SN 09 Ph, phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S và ông Trần Huy D, bà Đinh Thị H đã thống nhất: Theo Hợp đồng tín dụng hạn mức số LD 1421100805 ký ngày 30/7/2014 và các thỏa thuận sửa đổi bổ sung số 01/LD 1421100805 ngày 25/12/2015; Thỏa thuận sửa đổi bổ sung số 02/LD 1421100805 ngày 23/12/2016. Tính đến ngày 30/11/2017 ông D, bà H còn nợ Ngân hàng TMCP S số tiền: Nợ gốc: 550.000.000đ; lãi trong hạn: 53.853.853đ; lãi quá hạn: 1.388.227đ. Tổng cộng: 605.342.080đ.(Sáu trăm linh năm ngàn ba trăm bốn mươi hai ngàn không trăm tám mươi đồng).
Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S và ông Trần Huy D, bà Đinh Thị H đã thống nhất thỏa thuận: Ông D, bà H có trách nhiệm thanh toán số tiền trên cho Ngân hàng TMCP S vào ngày 01/02/2018. Nếu ông D, bà H không trả được số nợ trên đúng hạn thì Ngân hàng TMCP S có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án áp dụng các biện pháp cưỡng chế kê biên, phát mại tài sản bảo đảm mà ông D, bà H đã thế chấp tại Ngân hàng là Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 351, tờ bản đồ số 16, diện tích 99,2m2; địa chỉ SN 09 Ph , phường T, thành phố H, tỉnh Thanh Hóa mang tên ông Trần Huy D và bà Đinh Thị H được UBND thành phố H cấp ngày 04/5/2011 để thu hồi số nợ trên và lãi phát sinh đến ngày thực trả theo hợp đồng tín dụng hạn mức đã ký.
Về án phí: Đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP S và ông Trần Huy D, bà Đinh Thị H thống nhất thỏa thuận: Ông D, bà H phải nộp 14.106.800đ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm. Trả lại cho Ngân hàng TMCP S toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 13.450.000đ theo biên lai thu tiền số AA/2016/0004567 ngày 07/11/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND TP H; - Các Đương sự; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Trương Thị Anh |