vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung(riêng): Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh thống nhất thoả thuận giao cho chị Vũ Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Đào Diệu L, sinh ngày 15/3/2014. Anh Đào Mạnh Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-HNGĐTam Điệp, ngày 06 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TAM ĐIỆP – TỈNH NINH BÌNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phạm Thị Bích Hồng

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phạm Hữu Quốc và bà Đinh Thu Hương

- Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 22/2017/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2017 giữa:

+ Nguyên đơn: Chị Vũ Thị Thanh H, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 4a, xã Đô, thành phố T, Ninh Bình.

+ Bị đơn: Anh Đào Mạnh Kh, sinh năm 1992; Địa chỉ: Thôn 4a, xã Đ, thành

phố T, Ninh Bình

- Căn cứ vào Điều 212, 213, 235 và Điều 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55, Điều 58 Luật Hôn nhân và Gia đình;

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về

việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung(riêng): Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh thống nhất thoả thuận giao cho chị Vũ Thị Thanh H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cháu Đào Diệu L, sinh ngày 15/3/2014. Anh Đào Mạnh Kh có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con cùng chị Vũ Thị Thanh H là 1.000.000 (một triệu) đồng một tháng kể từ tháng 8 năm 2017 cho đến khi cháu Đào Diệu L đủ 18 tuổi, tự lập được cuộc sống. Anh Đào Mạnh Kh có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản. Khi cần các bên có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con chung. Về con riêng Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh đều xác nhận không ai có.

Kể từ ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, người phải thi hành không chịu thi hành khoản tiền phải thi hành thì hàng tháng còn phải chịu khoản lãi xuất giới hạn đối với số tiền chậm thi hành án t-ương ứng với thời gian chưa thi hành án tại thời điểm thi hành theo quy định tại khoản 2 Điều 357 của Bộ lụât dân sự.

- Về tài sản chung (riêng), công nợ chung: Chị Vũ Thị Thanh H và anh Đào Mạnh Kh đều xác nhận không có, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí sơ thẩm: Chị Vũ Thị Thanh H tự nguyện nộp 300.000 (một trăm nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Vũ Thị Thanh H đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Tam Điệp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2016/ 0001064 ngày 06/3/2017. Án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ anh Đào Mạnh Kh phải nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng để sung quỹ Nhà nước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ