- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH LAI CHÂU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2017/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 02 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 72/2017/TLST/HNGĐ, ngày 28 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị P
- sinh năm 1983.
Địa chỉ: Bản H, xã B, huyện T, tỉnh Lai Châu.
Bị đơn: Anh Điêu Chính T
- sinh năm 1968.
Địa chỉ: Tổ 3, phường Đ, thành phố L, tỉnh Lai Châu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 54, 55, 56, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Nguyễn Thị P và anh Điêu Chính T.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- V quan h hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P và anh Điêu Chính T đều thuận tình ly hôn.
- Vi c nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Điêu Chính T có một con chung là cháu Điêu Nguyễn Huệ T, sinh ngày 17/01/2006 chị P và anh T thỏa thuận như sau:
Chị Nguyễn Thị P là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Điêu Nguyễn Huệ T, sinh ngày 17/01/2006 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị P không yêu cầu anh Điêu Chính T cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Điêu Chính T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở anh T thực hiện quyền này.
- V chia tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Chị Nguyễn Thị P và anh Điêu Chính T tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- V án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị P và anh Điêu Chính T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị P tự nguyện nộp thay anh T số tiền là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng). Tổng cộng chị Nguyễn Thị P phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Nguyễn Thị P đã nộp đủ số tiền án phí dân sự sơ thẩm. Trả lại cho chị Nguyễn Thị P số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2010/0002791 ngày 28/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh Lai Châu.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND phường Q, TP L; - TAND tỉnh Lai Châu; - VKSND TP L; - Chi cục THA dân sự TP L; - Lưu hồ sơ vụ án. | (Đã ký, đóng dấu) Vũ Đức Long |