vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ T và anh Lê T. 2.

Về con chung: Chị Võ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê D, sinh ngày: 18/02/2001. Con chung Lê V, sinh năm: 1997 đã thành niên nên chị T và anh T không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê T cấp dưỡng nuôi con chung Lê D mỗi tháng 1.000.000 đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Võ T ly hôn anh Lê t"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ T và anh Lê T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ C
TỈNH KHÁNH HOÀ
Số: 49/2017/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

C, ngày 10 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 138/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2017, giữa:

- Chị Võ T, sinh năm: 1972 Địa chỉ: Tổ dân phố NM, phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa.

- Anh Lê T, sinh năm: 1971 Địa chỉ: Tổ dân phố NM, phường BN, thành phố C, tỉnh Khánh Hòa. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ T và anh Lê T. 2. Công nhận sự thoả thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Chị Võ T trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê D, sinh ngày: 18/02/2001. Con chung Lê V, sinh năm: 1997 đã thành niên nên chị T và anh T không có yêu cầu Tòa án giải quyết. Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê T cấp dưỡng nuôi con chung Lê D mỗi tháng 1.000.000 đồng, kể từ tháng 7 năm 2017 cho đến khi cháu D đủ 18 tuổi. * Anh Lê T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Chị Võ T và anh Lê T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Võ T nộp 150.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Ly hôn” và 150.000 đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm về “Cấp dưỡng nuôi con” nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0011723 ngày 12/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C. Chị Võ T đã nộp đủ tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quy định: Kể từ ngày chị Võ T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Lê T không thi hành khoản tiền phải cấp dưỡng nuôi con thì hàng tháng phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước công bố tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án. Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ