vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Tòn K, sinh năm 1993. Trú quán tại: Thôn 6, xã P, huyện V, tỉnh Yên Bái. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VĂN YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

_________________________ư
Số: 49/2017/QĐST- HNGĐ
Văn Yên, ngày 13 tháng 4 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 53/2017/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 3 năm 2017, giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Tòn K, sinh năm 1993.

Trú quán tại: Thôn 6, xã P, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn: Chị Bàn Thị S, sinh năm 1996.

Trú quán tại: Thôn 7, xã P, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 357 bộ luật dân sự; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu , nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Anh Đặng Tòn K, sinh năm 1993.

Trú quán tại: Thôn 6, xã P, huyện V, tỉnh Yên Bái.

Bị đơn: Chị Bàn Thị S, sinh năm 1996.

Trú quán tại: Thôn 7, xã P, huyện V, tỉnh Yên Bái.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về tình cảm: Anh Đặng Tòn K và chị Bàn Thị S nhất trí thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về tài sản chung và công nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

* Về án phí: Hai bên thoả thuận Đặng Tòn K nhận chịu 150.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. Xác nhận anh K đã nộp 300.000 đồng theo biên lai số 03064 ngày 13 tháng 3 năm 2017 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái nên anh K được hoàn lại 150.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ