- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định đình chỉ giải quyết vụ án"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 228/2017/TLST - HNGĐ ngày 10/10/2017 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Trung C - Sinh năm 1980.
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN N TỈNH NINH BÌNH ---------=--------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| SỐ: 49 /2017/QĐST- HNGĐ | N, Ngày 16 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218; 219 và khoản 2 điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự. Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 228/2017/TLST - HNGĐ ngày 10/10/2017. Xét thấy người khởi kiện đã rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo quy định tại điểm c khoản 1 điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 228/2017/TLST - HNGĐ ngày 10/10/2017 về việc “Yêu cầu ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Anh Trịnh Trung C - Sinh năm 1980. Địa chỉ: Thôn C, xã G, huyện G, tỉnh Ninh Bình. Bị đơn: Chị Phan Thị Hồng H - Sinh năm 1984. Địa chỉ: Phố H, thị trấn N, huyện N, tỉnh Ninh Bình. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Trả lại cho anh Trịnh Trung C số tiền tạm ứng án phí ly hôn anh C đã nộp tại Thi hành án dân sự huyện N, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2013/0000536 ngày 10/10/2017 là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). 3. Anh C, chị H có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân huyện N có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình. - VKSND huyện N. - THADS huyện N. - Cơ quan thực hiện việc đăng ký kết hôn. - Các đương sự. - Lưu HS./. | THẨM PHÁN (đã ký) HÀ MINH LỰC |