vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) với ông Lê Văn Trường G.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) và ông Lê Văn Trường G tự nguyện thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số: 49/2017/QĐST-HNGĐ ngày 11/12/2017 giữa Đặng Thị N và Lê Văn Trư…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) với ông Lê Văn Trường G.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN C
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-HNGĐC, ngày 11 tháng 12 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 103/2017/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn: Bà Đặng Thị N, sinh năm: 1980 (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N, sinh năm: 1978).

Cư trú tại: ấp LCA, xã ATA, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Lê Văn Trường G, sinh năm: 1977.

Cư trú tại: ấp ĐA, xã TA, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 và điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào Đơn yêu cầu của hai bên đương sự đề ngày 01 tháng 12 năm 2017 đề nghị Tòa án nhân dân huyện C giải quyết vụ án trước thời hạn theo quy định pháp luật với lý do cả hai đều đi làm ở xa, việc đi lại ra Tòa phần nào ảnh hưởng đến công việc hiện tại và hai bên đã thỏa thuận được với nhau về tất cả vấn đề có tranh chấp;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) với ông Lê Văn Trường G.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) và ông Lê Văn Trường G tự nguyện thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) và ông Lê Văn Trường G có một con chung là Lê Thị Kiều T, sinh ngày 19/8/1999 đã thành niên, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) và ông Lê Văn Trường G thống nhất xác định không có tài sản chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung phải thu, phải trả: Bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) và ông Lê Văn Trường G thống nhất xác định không nợ ai, cũng không ai nợ ông bà, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Đặng Thị N (tên gọi khác: Đặng Thị Hồng N) tự nguyện nộp toàn bộ án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đ (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền số AA/2015/0012682 ngày 16 tháng 11 năm 2017 do Chi cục Thi hành án dân sự huyện C thu. Hoàn trả lại cho bà N 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm.

Ông Lê Văn Trường G không phải nộp án phí hôn nhân sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ