- Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Ông Lê Văn Q "tranh chấp quyền sử dụng đất, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất" ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2017/QĐST-DS | Long An, ngày 02 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 25 tháng 10 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 213/2017/TLST-DS ngày 04 tháng 10 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Lê Văn Q, sinh năm 1949;
Địa chỉ: Số 04 ấp Ông L, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1937;
Địa chỉ: Số 02 ấp Ông L, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Bà Trịnh Thị A, sinh năm 1958;
Địa chỉ: Ấ Ông L, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Hoàng G, sinh năm 1981;
Địa chỉ: Ấp C, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
2. Bà Huỳnh Thị S, sinh năm 1941;
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1979;
Cùng địa chỉ: Ấp Ông L, xã V, huyện V, tỉnh Long An.
3. UBND huyện V, tỉnh Long An.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Ông Lê Văn Q được quyền sử dụng đất thuộc khu F1, diện tích 37m2 tờ bản đồ số 05, loại đất RSX, theo Mảnh trích đo địa chính số 04-2017 do Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất H đo vẽ ngày 01/8/2017, được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện V duyệt ngày 01/8/2017 và bản vẽ phân khu theo Mảnh trích đo địa chính phân khu số 04-2017 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất H ngày 25/10/2017.
2. Ông Nguyễn Văn T được quyền sử dụng đất thuộc khu F2, diện tích 37m2 tờ bản đồ số 05, loại đất RSX, theo Mảnh trích đo địa chính số 04-2017 do Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất H đo vẽ ngày 01/8/2017, được Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai tại huyện V duyệt ngày 01/8/2017 và bản vẽ phân khu theo Mảnh trích đo địa chính phân khu số 04-2017 của Công ty trách nhiệm hữu hạn đo đạc nhà đất H ngày 25/10/2017.
Các đương sự có trách nhiệm đến cơ quan Nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục đăng ký kê khai, điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật về đất đai.
3. Về chi phí đo đạc, định giá và xem xét thẩm định tại chỗ: Tổng cộng là 6.800.000 đồng. Ông Lê Văn Q và ông Nguyễn Văn T mỗi người tự nguyện chịu 3.400.000 đồng. Do ông Lê Văn Q đã nộp tạm ứng trước 6.800.000 đồng nên ông Nguyễn Văn T có nghĩa vụ hoàn trả cho ông Lê Văn Q 3.400.000 đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền (phải trả cho người được thi hành án), hàng tháng, bên phải thi hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Văn Q và ông Nguyễn Văn T không phải chịu do thuộc trường hợp người cao tuổi có đơn xin miễn án phí theo quy định tại điểm đ, khoản 1, Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Chi cục THADS huyện V; - Cục thi hành án DS tỉnh Long An; - VKS nhân dân tỉnh Long An; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Thu |