vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 21/07/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1957; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST - DSTrà Cú, ngày 21 tháng 7 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 120/2011/TLST-DS ngày 12 tháng 12 năm 2011.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trần Văn P, sinh năm 1957;

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1968;

Địa chỉ: ấp X, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.Bà Hà Thị N, sinh năm 1960;

Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Ủy ban nhân dân huyện T, tỉnh Trà Vinh. Đại diện theo pháp luật ông Lê Hồng P – Chủ tịch UBND huyện T. Uỷ quyền cho ông Trịnh Hoàng P theo văn bản ủy quyền số 08/UQ-UBND, ngày 28 tháng 3 năm 2017.

Địa chỉ: Khóm X, thị trấn T, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn P, bà Hà Thị N và ông Trần Văn H thỏa thuận thống nhất như sau:

1. Ông Trần Văn P đồng ý giao cho ông Trần Văn H diện tích 458m2 loại đất CLN, thuộc một phần của thửa 785 , tờ bản đồ số 15, đất tọa lạc tại ấp X, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh có tổng diện tích 1.928m2 và ông H được trực tiếp quản lý, sử dụng toàn bộ tài sản có trên diện tích 458m2. Tài sản trên đất gồm: nhà tre lá, cây nước bơm tay, công tơ điện, chuối, tre, trúc ...

* Phần đất diện tích 458m2 có tứ cận như sau (có sơ đồ tách thửa kèm theo):

+ Phía Đông giáp thửa 227có kích thước 30,6m và giáp thửa 225 có kích thước thước 7,3m.

+ Phía Tây giáp phần còn lại của thửa 785 có kích thước 35m .

+ Phía Nam giáp lộ nhựa có kích thước 10,4m và giáp thửa 227 có kích thước 12 m.

+ Phía Bắc giáp phần còn lại của thửa 785 và thửa 225 có kích thước 22,7m.

2. Ông Trần Văn H đồng ý giao cho ông Trần Văn P phần còn lại của thửa 785, tờ bản đồ số 15, đất tọa lạc tại ấp X, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh và tài sản trên đất cho ông Trần Văn P.

- Về thủ tục sang tên tách thửa: Ông Trần Văn P, bà Hà Thị N tạo mọi điều kiện thuận lợi cho ông Trần Văn H thực hiện thủ tục sang tên tách thửa. Ông Trần Văn H tự nguyện chịu chi phí, lệ phí tách thửa diện tích 458 m2 loại đất CLN, thuộc một phần của thửa 785, tờ bản đồ số 15, tổng diện tích diện tích đất 1.928m2 đất tọa lạc tại ấp X, xã Đ, huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Nguyên đơn ông Trần Văn P và bị đơn ông Trần Văn H là người dân tộc Khmer (dân tộc thiểu số), sinh sống thuộc ấp đặc biệt khó khăn về kinh tế theo quy định Chính phủ nên không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho ông Trần Văn P tiền tạm ứng án phí đã nộp 1.450.000đồng (Một triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu số 003435 ngày 12/12/2011 và biên lai thu số 0006298 ngày 04/8/2014 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Trà Vinh.

- Về chi phí khảo sát, đo đạc: Ông Trần Văn P tự nguyện chịu 3.655.000đồng ( Ba triệu sáu trăm năm mươi lăm nghìn đồng), ông Trần Văn P đã nộp và chi cho đoàn khảo sát đo đạc xong nên ông P không phải nộp tiếp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ