- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Lê Hoàng D-Đào Văn T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 49/2017/QĐST-DS | Giồng Trôm, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GIỒNG TRÔM, TỈNH BẾN TRE Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 121/2017/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2017.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Ông Lê Hoàng D, sinh năm: 1983; Địa chỉ: Ấp B, xã L, huyện T, tỉnh Bến Tre. Bị đơn: Ông Đào Văn T, sinh năm: 1969;
Bà Thiều Thị R, sinh năm: 1972; Cùng địa chỉ: Tổ B, ấp M, xã L, huyện T, tỉnh Bến Tre. (Bà Thiều Thị R ủy quyền cho ông Đào Văn T tham gia tố tụng). 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Ông Đào Văn T và bà Thiều Thị R có trách nhiệm liên đới trả cho ông Lê Hoàng D số tiền là 291.171.000 đồng (Hai trăm chín mươi mốt triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn đồng). Thời gian trả cụ thể như sau: Ngày 07/8/2017 trả số tiền là 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng). Ngày 07/9/2017 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/10/2017 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/11/2017 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/12/2017 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/01/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/02/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/3/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/4/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/5/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/6/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/7/2018 trả số tiền là 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng). Ngày 07/8/2018 trả số tiền là 21.171.000 đồng (Hai mươi mốt triệu một trăm bảy mươi mốt nghìn đồng). Kể từ ngày đến hạn trả tiền của từng lần, kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ông Lê Hoàng D cho đến khi thi hành án xong, nếu ông Đào Văn T và bà Thiều Thị R không chịu trả số tiền như án tuyên thì hàng tháng ông Đào Văn T và bà Thiều Thị R còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn lại phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Lê Hoàng D phải chịu 7.279.275 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông D đã nộp là 7.279.275 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011142 ngày 06 tháng 6 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bến Tre. Ông Lê Hoàng D đã nộp đủ án phí. Ông Đào Văn T và bà Thiều Thị R phải chịu 7.279.275 đồng (Bảy triệu hai trăm bảy mươi chín nghìn hai trăm bảy mươi lăm đồng) án phí dân sự sơ thẩm và phải nộp đủ số tiền này. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Đã ký Võ Thế Trang Đền |