vanban.org

Quyết định 49/2017/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Châu Thành, tỉnh Long An Tuyên án 11/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Ng, sinh năm: 1983, địa chỉ: số nhà 350, đường A, khu phố 2, thị trấn T, huyện C, tỉnh Long An. 2. Bị đơn: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Anh Ngọc tranh chấp hợp đồng vay tài sản với bà Hải và ông Lộc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHÂU THÀNH
TỈNH LONG AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 49/2017/QĐST-DSChâu Thành, ngày 11 tháng 8 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2017, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 93/2017/TLST-DS ngày 26 tháng 6 năm 2017, về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện, nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh Ng, sinh năm: 1983, địa chỉ: số nhà 350, đường A, khu phố 2, thị trấn T, huyện C, tỉnh Long An.

1.2. Bị đơn:

Ông Trương Văn H, sinh năm: 1965.

Bà Bùi Thị L, sinh năm: 1971.

Cùng địa chỉ: số nhà 102/5, ấp S, xã A, huyện C, tỉnh Long An.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Văn H và bà Bùi Thị L có vay và còn nợ ông Nguyễn Thanh Ng số tiền là 670.000.000 đồng (sáu trăm bảy mươi triệu đồng).

Ông Trương Văn H và bà Bùi Thị L có nghĩa vụ trả cho ông Nguyễn Thanh Ng số tiền là 670.000.000 đồng (sáu trăm bảy mươi triệu đồng) trong thời hạn là 05 tháng tính từ ngày 03/8/2017 đến hết ngày 31/01/2018. Các đương sự thoả thuận không tính lãi trong thời gian trả nợ nêu trên.

Khi có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, người phải thi hành án phải chịu tiền lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự đối với số tiền chậm thi hành án và thời gian chậm thi hành án.

Về án phí: Ông Trương Văn H và bà Bùi Thị L có nghĩa vụ liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 15.400.000 đồng (mười lăm triệu bốn trăm nghìn đồng).

Ông Nguyễn Thanh Ng không phải chịu án phí, trả lại cho ông Nguyễn Thanh Ng số tiền tạm ứng án đã nộp là 15.534.000 đồng (mười lăm triệu năm trăm ba mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007677 ngày 22 tháng 6 năm 2017, của chi cục Thi hành án dân sự huyện Ch tỉnh Long An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. *Nơi nhận:

Cỡ chữ