vanban.org

Quyết định 48A/2018/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản” giữa: * Nguyên đơn: Ông Điểu D, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 3, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của ông Điểu …

Trả lại cho ông Điểu D đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện khi ông D có yêu cầu Trả lại cho ông Nguyễn Văn C đơn yêu cầu phản tố cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khi ông C có yêu cầu Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản — án dân sự — "QĐ đình chỉ"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản” giữa: * Nguyên đơn: Ông Điểu D, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 3, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của ông Điểu …
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ GIA MẬP
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 48A/2018/QĐST-DSBù Gia Mập, ngày 29 tháng 11 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm; Xét thấy: Nguyên đơn đã có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện theo điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự; Bị đơn có đơn xin rút toàn bộ yêu cầu phản tố theo điểm a khoản 2 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 87/2017/TLST-DS ngày 13 tháng 10 năm 2017 về việc “Tranh chấp hợp đồng thuê khoán tài sản” giữa: * Nguyên đơn: Ông Điểu D, sinh năm 1964; địa chỉ: Thôn 3, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước Người đại diện theo ủy quyền của ông Điểu D có ông Nguyễn Minh Th, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu phố P, phường T, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước; * Bị đơn: Ông Nguyễn Văn C, sinh năm 1975; địa chỉ: thôn 10, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; Người đại diện theo ủy quyền của ông C có bà Ngô Thị T, sinh năm 1972; địa chỉ Tổ 6, khu phố T, phường P, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Anh Điểu H, sinh năm 1998; Anh Điểu C, sinh năm 1996; chị Điểu Thị M, sinh năm 1992; anh Điểu B, sinh năm 1985; bà Điểu Thị HT, sinh năm 1966; cùng địa chỉ: Thôn 3, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; Ông Trịnh Văn Đ, sinh năm 1982; địa chỉ: thôn 9, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước. Ông Phùng Huy U, sinh năm 1977; địa chỉ: Thôn B, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Bà Trần Thị HU, sinh năm 1980; địa chỉ: Thôn 10, xã Ơ, huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước; 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:

- Trả lại cho ông Điểu D đơn khởi kiện cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện khi ông D có yêu cầu

- Trả lại cho ông Nguyễn Văn C đơn yêu cầu phản tố cùng các tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khi ông C có yêu cầu

- Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật

- Về số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm: + Trả lại cho ông Điểu D số tiền tạm ứng án phí 5.060.000đ (Năm triệu không trăm sáu mươi nghìn đồng) mà ông D đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018047 ngày 13 tháng 10 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước + Trả lại cho ông Nguyễn Văn Csố tiền tạm ứng án phí 13.596.000đ (Mười ba triệu năm trăm chín mươi sáu nghìn đồng) mà ông C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0018239 ngày 13 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bù Gia Mập, tỉnh Bình Phước 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ