- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Dương Thị Hồng L - ông Nguyễn Đoàn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 489/2025/QĐST-HNGĐ |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm
2015;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật Hôn nhân
và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 327/2025/TLST-HNGĐ
ngày 12 tháng 08 năm 2025 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Dương Thị Hồng L, sinh năm
1980 và ông Nguyễn Đoàn Đình T, sinh năm 1979; cùng địa chỉ tại: Phường An Hội Tây, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Dương Thị Hồng L và ông Nguyễn Đoàn Đình T là
hôn nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số A do Ủy ban nhân dân xã X, huyện Long Khánh (nay là phường L1), tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/11/2006.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 06/8/2025 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 15/08/2025, bà Dương Thị Hồng L và ông Nguyễn Đoàn Đình T thuận tình ly hôn. Về con chung, bà Dương Thị Hồng L là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 03 con chung là Nguyễn Dương Lan A, sinh năm 2008; Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 2011 và Nguyễn Hồng A2, sinh năm 2019. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con và không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản chung, nợ chung.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, bà Dương
Thị Hồng L và ông Nguyễn Đoàn Đình T đã thực sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không
thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Dương Thị Hồng L và ông Nguyễn
Đoàn Đình T thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 64, quyển số A do Ủy ban nhân dân xã X,
huyện Long Khánh (nay là phường L1), tỉnh Đồng Nai cấp ngày 27/11/2006 hết hiệu lực.
- Về con chung: Bà Dương Thị Hồng L là người trực tiếp, chăm sóc, nuôi
dưỡng, giáo dục 03 con chung là Nguyễn Dương Lan A, sinh năm 2008; Nguyễn Tuấn A1, sinh năm 2011 và Nguyễn Hồng A2, sinh năm 2019. Các đương sự tự thỏa thuận về việc cấp dưỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Đoàn Đình T có quyền, nghĩa vụ thăm nom mà không ai
được cản trở, tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Trên cơ sở lợi ích của con, cha, mẹ, người thân thích; cơ quan quản lý nhà
nước về gia đình, cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em, hội liên hiệp phụ nữ có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Khi cần thiết đương sự có quyền yêu cầu thay đổi mức cấp dưỡng nuôi
con.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Bà Dương Thị Hồng L và ông Nguyễn Đoàn Đình T
phải chịu lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm nộp lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo Biên lai số: 0008701 ngày 12/08/2025 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2
Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi bổ sung năm 2014).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSNDKV7; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - THADS TP.HCM-PTHADSKV7; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Nhung |