- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn Dũng Thảo"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tất D và bà Trần Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LÊ CHÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 489/2017/QĐST-HNGĐ | Quận Lê Chân, ngày 23 tháng 11 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 634/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 11 năm 2017 giữa: Ông Trương Tất D, sinh năm 1962; nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số 158/19/46 L, phường H, quận L, thành phố H. Và bà Trần Thị T, sinh năm 1968; nơi ĐKHKTT và nơi ở: Số 208 T, phường H, quận Đ, thành phố HN. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 15 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn ngày 15 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trương Tất D và bà Trần Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Tất D và bà Trần Thị T cùng thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Trương Tất D và bà Trần Thị T không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Trương Tất D và bà Trần Thị T tự thỏa thuận nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Ông Trương Tất D và bà Trần Thị T cùng thuận tình ly hôn mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm để sung quỹ Nhà nước. Số tiền này ông D và bà T đã nộp đủ theo biên lai nộp tiền số 0004800 ngày 31 tháng 10 năm 2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự Quận Lê Chân. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
- Về quyền yêu cầu thi hành án: Trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền yêu cầu thi hành án, thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND quận Lê Chân; - Đương sự; - UBND phường H, quận L, TP.H (GCNKH 2016); - Chi cục thi hành án dân sự Quận Lê Chân; - Lưu: VT, HS. | THẨM PHÁN Phạm Thị Phong Lan |