- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Dương Đăng K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 81/2025/UBTVQH15 Thành lập Tòa án nhân dân cấp…; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Số: 488/2026/QĐST- HNGĐ | TP.Hồ Chí Minh, ngày 12 tháng 3 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua vào ngày 27 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 0363/2026/TLST-VHNGĐ ngày 27 tháng 01 năm 2026, về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình: + Ông Dương Đăng K năm: 1996 CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: 1 N, phường T (trước đây là Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh. + Bà Dương Thảo A Thư
Sinh năm: 1996
CCCD số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/12/2021 tại Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội. Địa chỉ: 2 B, phường B (trước đây là Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Dương Đăng K1 và bà Dương Thảo Anh T tự nguyện đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường T (trước đây là Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15 cấp ngày 05/02/2021. [2] Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 03 năm 2026 giữa Ông Dương Đăng K1 và bà Dương Thảo Anh T đã có sự thỏa thuận như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Đăng K1 và bà Dương Thảo Anh T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông K1 và bà T có 02 con chung là Dương Gia H, sinh ngày 05/5/2021 và Dương Gia N, sinh ngày 13/7/2023. Khi ly hôn ông K1 và bà T thống nhất giao con chung là Dương Gia H cho ông K1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con chung là Dương Gia N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con: ông K1 và bà T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông K1 và bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung, khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông K1 và bà T khai không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Dương Đăng K1 và bà Dương Thảo Anh T phải nộp. [3] Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Dương Đăng K1 và bà Dương Thảo Anh T thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 15 ngày 05/02/2021 do Ủy ban nhân dân phường T (trước đây là Phường B, quận B), Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Dương Đăng K1 và Dương Thảo Anh T hết hiệu lực pháp luật kể từ ngày ban hành quyết định này.
- Về con chung: Trong quá trình chung sống ông K1 và bà T có 02 con chung là Dương Gia H, sinh ngày 05/5/2021 và Dương Gia N, sinh ngày 13/7/2023. Khi ly hôn ông K1 và bà T thống nhất giao con chung là Dương Gia H cho ông K1 trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Giao con chung là Dương Gia N cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Việc cấp dưỡng nuôi con: ông K1 và bà T tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông K1 và bà T được quyền thăm nom chăm sóc, giáo dục con chung. Khi có lý do chính đáng, một hoặc cả hai bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Ông K1 và bà T khai không có và không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2. Về lệ phí: Lệ phí ly hôn 300.000 đồng, ông Dương Đăng K1 và bà Dương Thảo Anh T phải nộp, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí là 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) mà ông K1 và bà T đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0000710 ngày 06/01/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Ông K1 và bà T đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. Hồ Chí Minh; - VKSND KV5; - THADS TPHCM; - Đương Sự; - Lưu VP(Hồ Sơ); | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |