- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng Mạnh - Đoàn Hoàng Mai"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2026/QĐST-HNGĐ | TP. Hồ Chí Minh, ngày 02 tháng 6 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 59, Điều 60, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 373/2026/TLST-HN ngày 24 tháng 3 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Phạm Hoàng M; sinh năm 1984; địa chỉ: đường P, phường Q, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Đoàn Hoàng M; sinh năm 1987; địa chỉ: Chung cư R, đường S, phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 25 tháng 5 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phạm Hoàng M và bà Đoàn Hoàng M thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số X do Ủy ban nhân dân phường U, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 19/5/2016 không còn giá trị.
- Về con chung:
Ông Phạm Hoàng M và bà Đoàn Hoàng M thống nhất đồng ý giao 02 (hai) con chung là Phạm Hoàng Minh K (nam, sinh năm 2016) và Phạm Hoàng Mai N (nữ, sinh năm 2021) cho bà Đoàn Hoàng M được trực tiếp nuôi dưỡng; Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ông Phạm Hoàng M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở quyền này.
Vì lợi ích của con, việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi cần thiết.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, ông Phạm Hoàng M và bà Đoàn Hoàng M chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí ông Phạm Hoàng M và bà Đoàn Hoàng M đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0017990 ngày 24/3/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí.
Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoăc thực hiện tại Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoăc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối vơi các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoăc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhân:
| - Các đương sự; - VKSND Khu vực 3 – TP. HCM; - UBND nơi cấp giấy chứng nhận kết hôn; - TAND TP.HCM; - THADS TP.HCM; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Sang |