- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị P - Phạm Quốc V"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2026/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 25 tháng 5 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 643/2026/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 5 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Chị Hoàng Thị Phượng - sinh năm 1997; Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 14/9/2021; Đăng ký hộ khẩu thường trú: xóm 8, Phúc Thụy, xã Dân Hòa, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: 30 ngách 58/31, ngõ 58, đường Thanh Bình, phường Hà Đông, Thành phố Hà Nội.
+ Anh Phạm Quốc Việt - sinh năm 1985; Căn cước số xxxxxxxxxxxx cấp ngày 20/8/2025; Đăng ký hộ khẩu thường trú: 217 phố Trần Quý Cáp, phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám, Thành phố Hà Nội; Nơi ở hiện tại: 35 ngõ 125, phố Bùi Xương Trạch, phường Khương Đình, Thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Chị Hoàng Thị Phượng và anh Phạm Quốc Việt kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày ngày 12/3/2021 tại Ủy ban nhân dân phường Văn Miếu, quận Đống Đa (nay là Ủy ban nhân dân phường Văn Miếu – Quốc Tử Giám), Thành phố Hà Nội. Chị Phượng, anh Việt cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng nên đề nghị Tòa án giải quyết công nhận anh chị thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Phượng, anh Việt xác nhận vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phượng, anh Việt xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ: Chị Phượng, anh Việt xác nhận vợ chồng không có khoản nợ nào chung (không vay nợ ai và không cho ai vay nợ) nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Phượng, anh Việt tự nguyện thỏa thuận để chị Phượng nộp cả tiền lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng.
Ngoài các yêu cầu trên, chị Phượng, anh Việt không yêu cầu Toà án giải quyết việc gì khác.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Hoàng Thị Phượng và anh Phạm Quốc Việt.
- Về con chung: Chị Phượng, anh Việt xác nhận không có.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phượng, anh Việt xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị Phượng, anh Việt xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự thỏa thuận tự nguyện của chị Phượng, anh Việt để chị Phượng nộp cả 300.000 (ba trăm nghìn) đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011309 ngày 12/5/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Vũ Lệ Quyên |