vanban.org

Quyết định 488/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và Anh Trần Minh P.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và Anh Trần Minh P thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và Anh Trần Minh P.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4- LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 488/2026/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 28 tháng 07 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 787/2026/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 07 năm 2026 giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị T, sinh ngày 09/08/1982; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 18/09/2024.

Địa chỉ: Số 62/16 đường Tây Sơn, phường 2 Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Anh Trần Minh P, sinh ngày 05/06/1979; Số CCCD xxxxxxxxxxxx; Do cục cảnh sát quản lý hành chính & trật tự cấp ngày 31/05/2023.

Địa chỉ: Số 62/16 đường Tây Sơn, phường 2 Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2026.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 07 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị T và Anh Trần Minh P.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị T và Anh Trần Minh P thỏa thuận về việc thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung Trần Ngọc Trâm A, sinh ngày 08/10/2011 cho chị Trần Thị T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi con chung đủ 18 tuổi. Chị Trần Thị T không yêu cầu anh Trần Minh P cấp dưỡng nuôi con.

Đối với con chung là Trần Tiểu U, sinh ngày 07/12/2000, Trần Anh Lực, sinh ngày 30/10/2004 đã trưởng thành, không bị mất năng lực hành vi dân sự, không phải sống phụ thuộc vào cha mẹ nên Tòa án không xem xét giải quyết.

“Việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn cũng như việc thăm nom, chăm sóc con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về án phí: Chị Trần Thị T phải nộp số tiền 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm xin ly hôn. Được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị Trần Thị T đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0000891 ngày 14/07/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng. Chị Trần Thị T được nhận lại 150.000 đồng.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.”

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục Pc thẩm.

Cỡ chữ