- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Vi B -Đặng Trần Vinh H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2022/QĐST-HNGĐ | Quận 3, ngày 16 tháng 12 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào Điều 149, Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 631/2022/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Bà Nguyễn Vi B, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Đường B, Phường N, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Ông Đặng Trần Vinh H, sinh năm 1979.
Địa chỉ: Đường S, Phường P, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1 Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 50/KH, quyển số 01/2006 ngày 02/6/2006 do Ủy ban nhân dân Phường P, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho bà Nguyễn Vi B, ông Đặng Trần Vinh H nên là quan hệ hôn nhân hợp pháp được pháp luật công nhận.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H đều xác nhận do vợ chồng bất đồng ý kiến dẫn đến cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H đều thuận tình ly hôn với nhau. Việc thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên được công nhận.
3 Về con chung: Hai bên xác nhận chung sống có 02 con chung tên Đặng Nguyễn Hân VV sinh ngày 01/01/2008 và Đặng Nguyễn Hạ V sinh ngày 20/11/2015. Hai bên thỏa thuận giao 02 con chung tên Đặng Nguyễn Hân VV sinh ngày 01/01/2008 và Đặng Nguyễn Hạ V sinh ngày 20/11/2015 cho bà Nguyễn Vi B trực tiếp nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Trần Vinh H có nghĩa vụ cấp dưỡng 01 lần số tiền 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) cho mỗi con tên Đặng Nguyễn Hân VV sinh ngày 01/01/2008 và Đặng Nguyễn Hạ V sinh ngày 20/11/2015 đến khi con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
5 Về chia tài sản: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/12/2022, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con tên Đặng Nguyễn Hân VV sinh ngày 01/01/2008 và Đặng Nguyễn Hạ V sinh ngày 20/11/2015 cho bà Nguyễn Vi B trực tiếp nuôi con.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Ông Đặng Trần Vinh H có nghĩa vụ cấp dưỡng 01 lần số tiền 5.000.000.000 đồng (Năm tỷ đồng) cho mỗi con tên Đặng Nguyễn Hân VV sinh ngày 01/01/2008 và Đặng Nguyễn Hạ Vsinh ngày 20/11/2015 đến khi con thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện khi quyết định có hiệu lực pháp luật.
- Ông Đặng Trần Vinh H được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của bà Nguyễn Vi B đối với khoản tiền cấp dưỡng nuôi con phải trả cho bà Nguyễn Vi B cho đến khi thi hành án xong, ông Đặng Trần Vinh H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Về chia tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H phải chịu lệ phí việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm số tiền 300.000 đồng, nhưng được cấn trừ vào số tiền bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0007847 ngày 21/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Vi B và ông Đặng Trần Vinh H đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.3; - UBND P.12, Q.3; - Chi cục THA Dân sự Q.3; - Các đương sự; - Lưu: Vp, hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Nhàn |