- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Phạm Duy T ly hôn chị Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Nguyễn Thị T. 2.
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2022/QĐST-HNGĐ | Đông A, ngày 25 tháng 07 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 438/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 7 năm 2022 về việc “Ly hôn”, giữa: * Nguyên đơn: Anh Phạm Duy T, sinh năm 1981. Hộ khẩu thường trú: Thôn Hội P, xã Đông H, huyện Đông A, thành phố Hà N. * Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1983. Hộ khẩu thường trú: Thôn Hội P, xã Đông H, huyện Đông A, thành phố Hà N. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Phạm Duy T và chị Nguyễn Thị T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao 02 con chung là cháu Phạm Phương A, sinh ngày 05/12/2012, cháu Phạm Trung D, sinh ngày 14/9/2012 cho anh T trực tiếp nuôi dưỡng.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh chị tự thỏa thuận về cấp dưỡng nuôi con, không yêu cầu Tòa án giải quyết; chị T có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng, được trừ số tiền tạm ứng án phí anh T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A ngày 04/7/2022 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2020/0046634. Trả lại cho anh T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông A; - UBND xã Đông H, huyện Đông A, thành phố Hà N; - Chi cục THADS huyện Đông A; - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |