- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Đặng Thị Đức H , sinh năm 1988 và Anh Trần Đức H , sinh năm 1986. thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BẮC TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2020/QĐST-HNGĐ | Bắc Từ Liêm, ngày 04 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NH N D N QUẬN BẮC TỪ LIÊM
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật h và L h năm 2015; Căn cứ Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph l ph Tòa án ;
Sau hi nghiên cứu hồ sơ vi c dân sự thụ lý số 508/2020/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 11 năm 2020 về vi c yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm nh ng ngư i tham gia tố tụng sau đây :
Ngư i yêu cầu giải quyết vi c dân sự:
Chị Đặng Thị Đức H , sinh năm 1988
Anh Trần Đức H , sinh năm 1986.
C ng Đ H TT và : TD Đ , phư ng T, quận B, T Hà Nội;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Căn cứ giấy chứng nhận ết hôn số 24 /2011 của UBND xã T, huy n T, tỉnh Thái Bình. Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 26 tháng 11 năm 2011:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Đặng Thị Đức H với anh Trần Đức H ết hôn năm 2011 trên cơ s có tìm hiểu và tự nguy n đăng ý ết hôn tại xã T, huy n T, tp Thái Bình. Sau hi cưới v chồng chung sống với nhau đư c một th i gian thì phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân bất đồng quan điểm sống, anh chị đã cố gắng điều chỉnh song hông đư c, v chồng đã sống ly thân. Nay anh chị xác định tình cảm v chồng hông còn nên thuận tình ly hôn.
Về con chung: Anh chị có 01 con chung là : Trần Minh A sinh ngày 29/11/2011.Sau hi ly hôn chị H sẽ nuôi con, anh H cấp dưỡng 2.000.000 đồng một tháng.
Về tài sản chung và vay nợ: Anh chị tự th a thuận nên hông yêu cầu Tòa giải quyết.
Về lệ phí: Chị H và anh H tự nguy n chịu cả 300.000 đồng l ph ly hôn sơ thẩm .
Đã hết th i hạn 7 ngày, ể t ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ hông thành, hông có đương sự nào thay đổi ý iến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự th a thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan h hôn nhân: Chị Đặng Thị Đức H và anh Trần Đức H xác định tình cảm hông còn nên thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai anh chị có 01 con chung là: Trần Minh A sinh ngày 29/11/2011.Sau khi ly hôn, chị H trực tiếp sẽ nuôi cháu Minh A, anh H cấp dưỡng tiền nuôi con là 2.000.000 đồng (Hai tri u đồng) / một tháng cho đến hi con thành niên có hả năng lao động hoặc có sự thay đổi hác. Anh H đư c thăm nom và chăm sóc con chung hông ai đư c cản tr .
- Về tài sản chung và vay n : Anh chị tự th a thuận nên hông yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về l ph : Chị H anh H tự nguy n chịu cả 300.000 đồng l ph ly hôn sơ thẩm. Anh chị đã nộp theo biên lai số AB/2015/ 4037 ngày 25/11/2020 tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bắc T Liêm. Anh chị đã nộp đủ.
2. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP Hà Nội; - Viện kiểm sát ND quận Bắc Từ Liêm; - Chi cục THA dân sự quận Bắc Từ Liêm; - UBND xã Tiền Hải, Thái Bình; - Các đương sự; - Lưu HS, VP. | Thẩm phán Nguyễn Thùy Chi |