- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thảo - Khánh"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Triệu Thị Phương T và anh Đào
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 488/2019/QĐST-HNGĐ | Thái Nguyên, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 673/2019/TLST – HNGĐ ngày 12 tháng 8 năm 2019, giữa: 1. Nguyên đơn: Chị Triệu Thị Phương T, sinh năm 1990; ĐKHKTT và trú tại: Tiểu khu Lê Hồng Phong, TT Đu, Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. 2. Bị Đơn: Anh Đào Việt K, sinh năm 1991 ĐKHKTT và trú tại: tổ 18, phường Đồng Quang, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên.
- Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 357, 468 Bộ luật dân sự.
- Căn cứ vào các Điều 51,54, 55,57, 58,81, 82, 83, 84, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 ngày 25/11/2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án.
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26 tháng 8 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Triệu Thị Phương T và anh Đào
Việt K.
2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Triệu Thị Phương T và anh Đào Việt K đều xác
định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Đào Nhật L, sinh ngày 05/5/2012 và Đào Minh N, sinh ngày 11/01/2016. Chị T và anh K thỏa thuận: Chị Triệu Thị Phương T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục 02 con chung là Đào Nhật L, sinh ngày 05/5/2012 và Đào Minh N, sinh ngày 11/01/2016 cho đến khi con chung trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi các bên có sự thay đổi khác. Anh K có quyền đi lại thăm nom con chung. * Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh K có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung Đào Minh N, sinh ngày 11/01/2016 là 3.000.000đ/tháng đến khi con đủ 18 tuổi.
- Phương thức cấp dưỡng: Hàng tháng anh K chuyển tiền vào số tài khoản 0821000185933, tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, chủ tài khoản là Triệu Thị Phương T. Thời điểm bắt đầu cấp dưỡng tính từ tháng 10/2019.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Chị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh K không tự nguyện thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con nói trên thì hàng tháng anh K còn phải chịu khoản tiền lãi do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo Điều 357 và Điều 468 về lãi suất theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015.
- Về tài sản chung, nợ chung, tài sản cho vay: Chị T, anh K xác định
không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Triệu Thị Phương T tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con vào ngân sách Nhà nước, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai thu số 0002084 ngày 12/8/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Nguyên.
3. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh TN; - VKSND tỉnh TN; -VKSND TPTN; -THADS TPTN; -Các đương sự; -UBND P.Đồng Quang, TPTN; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Mai Thị Hồng Thái |