vanban.org

Quyết định 488/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Phương A. 2.

VKS ND TPTN; Chi cục THADS TPTN; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Phương A. 2.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP THÁI NGUYÊN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH THÁI NGUYÊN
––––––––––––
Số: 488/2017/QĐST -HNGĐ
Thái Nguyên, ngày 27 tháng 9 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 466/2017/TLST/ HNGĐ ngày 13/7/2017 giữa: Nguyªn ®¬n: Anh Nguyễn Văn V, sinh n¨m 1983 BÞ ®¬n: Chị Nguyễn Thị Phương A, sinh n¨m 1983 Đều trú tại: Xóm Đ, xã T, thành phố TH, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Phương A. 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 2.1 Về quan hệ vợ chồng: Anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị Phương A đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, đều nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2 Về con chung: Chị Nguyễn Thị Phương A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Minh U sinh 30/12/2007, anh Nguyễn Văn V trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễn Hữu An P sinh 23/9/2013 đến khi các con trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Anh V, chị Phương A có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dƣỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3 Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4 Về án phí: Anh V tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp. Hoàn trả anh V 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0005352 ngày 13/7/2017 của Chi cục thi hành án thành phố Thái Nguyên. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.

Cỡ chữ