vanban.org

Quyết định 487/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ A, phường M, quận N (nay là phường N), thành phố Đà Nẵng. Bị đơn: Bà Đỗ Hoàng V, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số A đường Đ, tổ B, phường A, quận S (N là phường A), thành phố Đà Nẵng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 487/2025/QĐST-DSĐà Nẵng, ngày 26 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 353/2025/TLST- DS ngày 05/11/2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết được toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1977. Địa chỉ: Tổ A, phường M, quận N (nay là phường N), thành phố Đà Nẵng.

- Bị đơn: Bà Đỗ Hoàng V, sinh năm 1978. Địa chỉ: Số A đường Đ, tổ B, phường A, quận S (N là phường A), thành phố Đà Nẵng.

Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Chí T - sinh năm: 1979; Trú tại: Tổ A (số D L, phường H, thành phố Đà Nẵng).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bà Đỗ Hoàng V có trách nhiệm trả lại cho bà Nguyễn Thị Thu H 100.000.000đồng (Một trăm triệu đồng).

Phương thức thanh toán:

Vào ngày 18/01/2026 thanh toán 50.000.000 đồng và ngày 18/02/2026 thanh toán 50.000.000 đồng.

Nếu bà Đỗ Hoàng V vi phạm kỳ thanh toán lần 01thì bà H có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn nợ.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (Đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự 2015.

Án phí dân sự sơ thẩm bà Đỗ Hoàng V phải chịu là 2.500.000 đồng.

Hoàn trả cho Nguyễn Thị Thu H số tiền tạm ứng án phí 5.000.000 đồng, đã nộp tại Thi Hành Á thành phố Đà Nẵng, theo biên lai thu số 0004926 ngày 04 tháng 11 năm 2025.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ