- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN TP H TỈNH TTH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 487/2020/QĐST-HNGĐ TP H, ngày 27 tháng 10 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP H, TỈNH TTH
Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 53, 57, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 450/2020/TLST- HNGĐ ngày 07 tháng 10 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
Ông Ng D D, sinh năm 1966. Trú tại: 01/6/10 Đ H T phường Phước Vĩnh, TP H, tỉnh TTH.
Bà Ng T T H, sinh năm 1970. Trú tại: 01/6/10 Đ H T phường Phước Vĩnh, TP H, tỉnh TTH.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Ng D D và bà Ng T T H tự nguyện chung sống, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Phước Vĩnh, TP H vào ngày 04/12/1990 nên đây là hôn nhân hợp pháp.
Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn do vợ chồng không hợp tính nhau, bất đồng quan điểm sống. Ông Ng D D và bà Ng T T H không còn quan tâm lẫn nhau từ năm 2002 cho đến nay. Do tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt, nên Ông Ng D D và bà Ng T T H tự nguyện thuận tình ly hôn.
Về con chung: Ông Ng D D và bà Ng T T H công nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Ng D k, sinh ngày 25/9/1991 và Ng N A, sinh ngày 24/6/1994. Hiện nay các con đã trưởng thành , nên Ông Ng D D và bà Ng T T H thuận tình ly hôn các con muốn ở với ai là tùy ý.
Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ng D D và bà Ng T T H cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Ng D D và bà Ng T T H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh Dũng, chị Hương đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0000475 ngày 07/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự TP H. Nay anh chị không phải nộp nữa.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ngày 19/10/2020), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH :
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Ng D D và Ng T T H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Ng D D và bà Ng T T H công nhận vợ chồng có 02 con chung tên là Ng D k, sinh ngày 25/9/1991 và Ng N A, sinh ngày 24/6/1994. Hiện nay các con đã trưởng thành nên ông Ng D D và bà Ng T T H thuận tình ly hôn các con muốn ở với ai là tùy ý.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Ng D D và bà Ng T T H cùng công nhận không có tài sản chung và không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Ng D D và bà Ng T T H mỗi người phải chịu lệ phí dân sự 150.000 đồng, nhưng anh Dũng, chị Hương đã nộp tạm ứng lệ phí đủ 300.000 đồng. Căn cứ theo biên lai thu số 0000475 ngày 07/10/2020 của Chi cục thi hành án dân sự TP H. Nay anh chị không phải nộp nữa.
Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; -VKSNDTP Huế; - UBND phường Phước Vĩnh - Huế; (ĐKKH số 816; quyển số 02/1990, ngày 04/12/1990); -Lưu. | THẨM PHÁN Trần Thị Huê |