- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Đỗ Đình D xin ly hôn với chị Nguyễn Thị L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L
- Căn cứ chính? Thông tư số 236/2016/TT-BTC Quy định về giá dịch vụ thẩm địn…; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG ANH THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 487/2020/QĐST-HNGĐ | Đông Anh, ngày 03 tháng 9 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 445/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:
Nguyên đơn: Anh Đỗ Đình Đ, sinh năm 1986.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Duyên L, xã Thụy A, huyện Ba V, thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm 1992.
Hộ khẩu thường trú và nơi ở: Thôn Đại Đ, xã Võng L, huyện Đông A, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 59, 81, 82, 83, 110 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Nghị quyết số 236/2016/NQ-UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đỗ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Anh Đỗ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L có 01 con chung là cháu Đỗ Kiều A, sinh ngày 02/8/2014. Ly hôn, chị L là người trực tiếp nuôi dưỡng con chung Đỗ Kiều A cho đến khi con chung thành niên hoặc khi có quyết định khác của Tòa án.
Anh Đỗ Đình Đ có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về việc cấp dưỡng nuôi con chung sau ly hôn: Anh Đỗ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Anh Đỗ Đình Đ và chị Nguyễn Thị L đều xác định vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung. Về công sức đóng góp anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đỗ Đình Đ tự nguyện chịu toàn bộ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) sung công quỹ Nhà nước. Xác nhận anh Đ đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông A ngày 24/08/2020 theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0017525. Trả lại cho anh Đ 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Đông A; - UBND xã Duyên L, huyện Ba V, thành phố Hà Nội; - Chi cục THADS huyện Đông A; - L-- Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Triệu Thúy Hà |